CHO NEWBIE

1. EBay: Sàn thương mại điện tử lớn ở Mỹ. Có data khách hàng khủng

2. Tracking: Mã vận đơn, để add và eBay, giúp khách hàng theo dõi tình trạng ship hàng.

3. Newbie: Các bạn mới tiếp cận chưa làm, hoặc đã làm nhưng kinh nghiệm ít

4. Acc/account: Tài khoản eBay, tài khoản Amazon, vv..

5. Check out (CO): Mua hàng ở một trang thương mại điện tử.

6. Dropshipping: Trung gian bán hàng bỏ qua khâu vận chuyển

7. Scam, scammer: Những đối tượng chuyên đi lừa người khác khi giao dịch trên mạng nhằm trục lợi, cho nên mới có hình thức giao dịch trung gian.

8. Limit Paypal: Paypal bị giới hạn, không thể rút tiền, phải cung cấp thông tin đầy đủ thì mới hoạt động lại bình thường

9. Paypal hold 180days, sổ tiết kiệm 6 tháng: Paypal giữ tiền 180 ngày mới được rút. Coi như sổ tiết kiêm 6 tháng.

10. UPS / USPS / Fedex / TBA: Các đơn vị vận chuyển hàng hóa.

11. List hàng: Đăng bán sản phẩm lên EBay

12. Tài khoản bị Sus (suspended), MC011, …: Tài khoản bị đình chỉ do vi phạm chính sách eBay.

13. Paypal (PP): Là một phương thức thanh toán gắn liền eBay.

Nôm na như ví điện tử, khi bán hàng trên bay, chúng ta thường dùng Paypal để nhận tiền từ khách hàng, sau đó rút tiền từ Paypal về ngân hàng VN.

14. VPS: Máy chủ ảo. Chúng ta sẽ dùng máy tính của chúng ta (máy ngoài/ máy thật) để điều khiển một máy chủ ảo khác, máy chủ này có IP ở một nơi khác (Mỹ).

15. Bán acc có bản hành 5 ngày: Bán tài khoản EBay, và được bảo hành trong vòng 5 ngày, nếu làm đúng hướng dẫn bên bán, sẽ được bảo hành => nếu không may tài khoản die, sẽ được hoàn tiền hoặc được giao 1 account khác.

16. Rate/tỉ lệ rate check out:

“Check out rate 17”: Một đô la chỉ cần trả 17,000 VND.

Ví dụ: đơn hàng 100$, nếu check out với rate 17:

=> chỉ cần trả: (100×17,000)=1,700,000 VND cho 100$ này

P/s: Lợi nhuận chính của dropshipping nằm ở khâu Check out.

17. Trung gian giao dịch / trung gian / GDTG: Chọn một nhân vật uy tín (thường là admin của cộng đồng uy tín), nhiều người biết đến, để làm bên thứ ba trọng tài cho 2 bên giao dịch.

Khi thống nhất giao dịch, bên mua sẽ không gửi tiền cho bên bán, mà ban vào tk ngân hàng của nhân vật trung gian, sau đó chờ tới lúc bên bán hoàn thành nghĩa vụ cho bên mua, người trung gian mới bank tiền lại cho bên bán. 

Kết thúc giao dịch và hạn chế được lừa đảo, tránh trường hợp bên bán nhận tiền xong bỏ chạy. Và trả một khoản phí nhỏ cho nhân vật trung gian.

P/S: Lưu ý có nhiều scammer giả mạo facebook nhân vật uy tín. Cho nên phải check kỹ facebook và đặc biệt lưu ý tên tài khoản nhận tiền của nhân vật trung gian phải trùng tên facebook.

18. Ads Ranking: Là vị trí xếp hạng của quảng cáo.

19. Optimization (Tối ưu hóa): Là quá trình sửa đổi quảng cáo để cải thiện Ads Ranking, đẩy lượng truy cập hướng gần với khách hàng hơn.

20. CTA (Call to Action): Lời kêu gọi hành động.

21. Landing Page: là một trang tính hoặc trang mục tiêu trên một web mà bạn có chủ đích hướng người dùng đến một hành động nào đó hay nhấp chột truy cập vào.

22. Budget (Ngân sách): Là ngân sách bạn có thể chi tiêu trong một chiến dịch quảng cáo.

23. Daily Budget: Là ngân sách bạn sẵn sàng chi trả cho một ngày chạy quảng cáo.

24. Impressions (Số lần hiển thị): Là số lần quảng cáo xuất hiện trên màn hình.

25. Reach: Số người tối đa đã xem quảng cáo.

26. Tần suất (Frequency): Là số lần quảng cáo lập lại trên một người dùng. Công thức tính là Impression/ Reach.

27. Conversion (Chuyển đổi): Là khi click vào quảng cáo, chuyển hướng tới trang đích, sau đó hoàn thành việc mua sắm hoặc có điền form.

28. CVR (Conversion Rate): Là % số người click mua sắm sản phẩm trong quảng cáo trong tổng số những người đã thấy quảng cáo và click vào xem quảng cáo.

29. CTR (Click Through Rate): Tỉ lệ nhấp chuột vào quảng cáo .

30. CPC (Cost Per Click): chi phí phải trả trên mỗi lượt click vào quảng cáo.

31. CPM (Cost Per Thousand): là hình thức tính chi phí cho 1000 lần hiển thị.

32. Delivery (Phân phối): Là trạng thái của một chiến dịch quảng cáo gồm (Đang hoạt động, chiến dịch: tắt, lỗi trong quảng cáo, đã hoàn tất …)

33. KOLs (Key Opinion Leader): Họ là người có chuyên môn về một lĩnh vực nào đó, có sức ảnh hưởng đến cộng đồng.

34. KOC (Key Opinion Consumer): Là những người dùng có sức ảnh hưởng lớn trên thị trường. Việc của họ là thử nghiệm các sản phẩm, dịch vụ và đưa ra đánh giá. KOC là một thuật ngữ mới nên số lượt theo dõi chưa nhiều. Nhưng nếu kiên trì họ sẽ có số lượt theo dõi trung thành. Đặc biệt KOC có sự tác động mạnh mẽ đến quá trình quyết định mua hàng của người xem nhờ những chia sẻ của họ .

35. Viral: Lan tỏa

36. Influencers: Là người có tầm ảnh hưởng đến quyết định, hành vi mua hàng của khách hàng. Những người này có mức độ nổi tiếng nhất định hoặc có kiến thức và địa vị đối với người xem.

37. Followers: Số người theo dõi. 

38. BC (Business Center): Trình quản lý doanh nghiệp là nơi quản lý các tài khoản quảng cáo và đối tác của bạn. Có thể dùng BC để quản lý thành viên, tài khoản, ngân sách. 

39. Campaign (chiến dịch): Quyết định loại hình quảng cáo sẽ chạy. Bạn cần xác định mục tiêu mà bạn muốn đạt được qua quảng cáo. 

40. Ad Group (nhóm quảng cáo): Quyết định đối tượng sẽ chạy quảng cáo tới. Bạn có thể thiết lập các mục cụ thể: Vị trí quảng cáo, đối tượng mục tiêu, các mức ngân sách của chiến dịch, lịch trình, mục tiêu ưu hóa và giá thầu cho từng nhóm quảng cáo ở cấp độ nhóm quảng cáo.

41. Ads (Mẫu quảng cáo): Quyết định nội dung quảng cáo sẽ hiển thị. Ads là phần nội dung là bạn trình bày cho đối tượng mục tiêu. Ads có thể ở dạng hình ảnh hoặc video. 

42. Domain (tên miền): Là địa chỉ website, mỗi landing page cần có một domain để hoạt động.

43. Subdomain: Là dạng tên miền phụ được tạo ra miễn phí từ tên miền chính để gắn vào các landing page chứa sản phẩm. 

44. Destination URL (URL đích): Là địa chỉ URL của một quảng cáo nhóm quảng cáo mà bạn muốn dùng tiếp cận khi họ click vào quảng cáo của bạn. Khách hàng của bạn sẽ không thấy URL trong quảng cáo, chỉ thấy hình ảnh quảng cáo.

45. Hành vi: Hành vi của user trên các nền tảng (like, share, comment, flollow, xem video…)

46. Sở thích: Được xác định theo hành vi của một người dùng liên quan đến những loại nội dung khác nhau. Các loại hành vi như: xem, nhấp chuột, …; Các loại nội dung như: video, quảng cáo, bài viết, Khi người dùng tương tác nhiều hơn với một số nội dung nhất định, hồ sơ của họ sẽ được liên kết với một sở thích tương ứng.

47. Nhân khẩu học: bao gồm thông tin về tuổi tác, giới tính, thu nhập, ngôn ngữ, tình trạng hôn nhân, gia đình, tôn giáo .

48. Tệp đối tượng: Là tập hợp một nhóm khách hàng được tạo theo các đặc điểm về: Nhân khẩu học, sở thích, hành vi. Có 2 loại đối tượng cơ bản: Đối tượng tùy chỉnh và đối tượng tương tự. 

49. Đối tượng tùy chỉnh: Là tùy chọn nhắm mục tiêu sẽ giúp bạn tìm những người đã biết hoặc từng tương tác với doanh nghiệp của bạn.

50. Đối tượng tương tự: Giúp bạn tìm những nhóm đối tượng có đặc điểm tương đồng với các khách hàng hiện tại với bạn. Tại đây, bạn có thể tìm những đối tượng quan tâm đến sản phẩm của bạn và mở rộng phạm vi đối tượng.

(Còn tiếp)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *